18/09/2026 18/09/2027
15 0
Ngày 14 tháng 8 năm 2026, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Kế hoạch số 310/KH-UBND nhằm cụ thể hóa và triển khai đồng bộ Quyết định số 1033/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 Kế hoạch này đặt mục tiêu đưa kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng quan trọng, đồng thời thúc đẩy phát triển xã hội số toàn diện, bao trùm và bền vững dựa trên nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.

Người dân trực tiếp tiếp cận và thụ hưởng thành quả của quá trình chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 thông qua việc trải nghiệm công nghệ thực tế ảo (VR) tại Đền Đô, qua đó góp phần thúc đẩy phát triển du lịch thông minh
Về các mục tiêu tổng quát, kế hoạch định hướng phát triển kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng quan trọng dựa trên nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI), qua đó thúc đẩy xã hội số bao trùm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như chất lượng cuộc sống cho người dân. Các định hướng này bám sát chặt chẽ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025–2030.

Toàn cảnh một góc Khu công nghiệp tại Bắc Ninh, minh chứng cho sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế số và sản xuất thông minh
Để hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược đến năm 2030, kế hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể rất cao đối với cả cấu phần kinh tế số và xã hội số. Cụ thể, tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP phải đạt trên 45%, hỗ trợ tối thiểu 15.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt từ 80% trở lên và kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2% GRDP. Trong lĩnh vực xã hội số, tỉnh phấn đấu phủ sóng mạng băng rộng di động 5G đạt 99% dân số, 100% công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước và tài khoản định danh điện tử, đồng thời hoàn thành đào tạo năng lực số cơ bản cho ít nhất 300.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
Để đạt được các mục tiêu trên, kế hoạch tập trung triển khai 14 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm toàn diện. Trọng tâm bao gồm hoàn thiện thể chế và hành lang pháp lý, phát triển hạ tầng số hiện đại, xây dựng các nền tảng số dùng chung, khai thác hiệu quả tài nguyên dữ liệu số và đẩy mạnh chuyển đổi AI. Bên cạnh đó, các giải pháp về bảo đảm an toàn thông tin mạng, phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao, vun đắp văn hóa số cho công dân số, thúc đẩy doanh nghiệp số và đổi mới phương thức quản trị số cũng được đặc biệt chú trọng.
Kế hoạch vạch ra định hướng phát triển kinh tế số và xã hội số chi tiết cho 15 ngành và lĩnh vực trọng điểm của địa phương. Những lĩnh vực như nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, du lịch, văn hóa thể thao, thương mại, logistics, công nghiệp chế biến chế tạo, năng lượng, giáo dục đào tạo, y tế, lao động việc làm, an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội, xây dựng - giao thông vận tải cho đến tài chính - ngân hàng đều có các trọng tâm chuyển đổi rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dân.
Về nguồn lực thực hiện, kinh phí triển khai kế hoạch được huy động linh hoạt từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ, đầu tư phát triển, cùng với các nguồn vốn xã hội hóa, tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí này tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật nhằm đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
Công tác tổ chức thực hiện được phân công cho các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan, đồng thời huy động sự tham gia của doanh nghiệp, người dân và toàn xã hội. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định. Việc tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm các nhiệm vụ, chỉ tiêu được triển khai đồng bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số và quản trị số của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030.
Nguyễn Xuân Cường